Thứ Ba, 19 tháng 9, 2017

13 Quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng anh

Trọng âm trong tiếng Anh cũng có các quy tắc riêng. Việc ghi nhớ quy tắc sẽ giúp bạn ứng dụng lúc học thuận tiện hơn, giảm thiểu tình trạng đọc sai. Sau đây là 13 quy tắc nhấn trọng âm cần ghi nhớ lúc học tiếng Anh mà bạn có thể tham khảo nhé.

13 Quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng anh


1. Quy tắc 1:


Động từ với 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

Ex: bé’gin, bé’come, for’get, en’joy, dis’cover, rẻ’lax, để’ny, rẻ’veal,… Ngoại lệ: ‘answer, ‘enter, ‘happen, ‘offer, ‘open…

2. Quy tắc 2:


Danh từ với 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

Ex: ‘children, ‘hobby, ‘habit, ‘labour, ‘trouble, ‘standard… Ngoại lệ: ad’vice, ma’chine, mis’take…

3. Quy tắc 3:


Tính từ mang 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

Ex: ‘basic, ‘busy, ‘handsome, ‘lucky, ‘pretty, ‘silly… Ngoại lệ: a’lone, a’mazed, …

4. Quy tắc 4:


Động từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

Ex: be’come, under’stand,…

5. Quy tắc 5:


Trọng âm rơi vào chính những vần sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self.

Ex: e’vent, sub’tract, pro’test, in’sist, main’tain, my’self, him’self …

6. Quy tắc 6:


Với các hậu tố sau thì trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa nó: -ee, – eer, -ese, -ique, -esque, -ain.

Ex: ag’ree, volun’teer, Vietna’mese, re’tain, main’tain, u’nique, pictu’resque, engi’neer… Ngoại lệ: com’mittee, ‘coffee, em’ployee…

7. Quy tắc 7:


Các từ có hậu tố là –ic, -ish, -ical, -sion, -tion, -ance, -ence, -idle, -ious, -iar, ience, -id, -eous, -acy, -ian, -ity -> trọng âm rơi vào âm tiết liền trước nó.

Ex: eco’nomic, ‘foolish, ‘entrance, e’normous …

8. Quy tắc 8:


Hầu như các tiền tố không nhận trọng âm.

Ex: dis’cover, re’ly, re’ply, re’move, des’troy, re’write, im’possible, ex’pert, re’cord. Ngoại lệ: ‘underpass, ‘underlay…

9. Quy tắc 9:


Danh từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

Ex: ‘birthday, ‘airport, ‘bookshop, ‘gateway, ‘guidebook, ‘filmmaker,…

10. Quy tắc 10:


Tính từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

Ex: ‘airsick, ‘homesick, ‘carsick, ‘airtight, ‘praiseworthy, ‘trustworth, ‘waterproof, … Ngoại lệ: duty-‘free, snow-‘white …

11. Quy tắc 11:


Các tính từ ghép mang thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ, thành phần thứ 2 tận cùng là –ed -> trọng âm chính rơi vào thành phần thứ 2.

Ex: ,bad-‘tempered, ,short-‘sighted, ,ill-‘treated, ,well-‘done, well-‘known…

12. Quy tắc 12:


Khi thêm các hậu tố sau thì trọng âm chính của từ không thay đổi: -ment, -ship, -ness, -er/or, -hood, -ing, -en, -ful, -able, -ous, -less

Ex: ag’ree – ag’reement; ‘meaning – ‘meaningless; re’ly – re’liable; ‘poison – ‘poisonous; ‘happy – ‘happiness; re’lation – re’lationship; ‘neighbour – ‘neighbourhood; ex’cite – ex’citing...

13. Quy tắc 13:


Các từ mang tận cùng là: –graphy, -ate, –gy, -cy, -ity, -phy, -al -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên.

Ex: eco’nomical, de’moracy, tech’nology, ge’ography, pho’tography, in’vestigate, im’mediate…

13 quy tắc đánh dấu trọng âm cần ghi nhớ lúc học tiếng Anh sẽ rất hữu dụng cho các bạn đó. Nắm được quy tắc này cộng với khả năng đọc chuẩn, Bạn có thể giao tiếp trôi chảy và nói tiếng Anh hay hơn. Bởi vậy đừng bỏ qua bài viết này nhé các bạn.

Trung tâm Đào tạo Anh ngữ Boston

Địa chỉ: Số 2B ngõ 68 Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 0243.793.9422 – Hotline: 0974.995.998
Email: hotro@bostonenglish.Edu.Vn

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét