Thứ Tư, 30 tháng 8, 2017

Mẹo sử dụng từ " Call " trong tiếng anh cực đơn giản

"Call the shots", "a close call" là các cách biểu đạt quen thuộc, trong đó từ "call" không còn đúng với nghĩa gốc.

Mẹo sử dụng từ " Call " trong tiếng anh cực đơn giản
Mẹo sử dụng từ " Call " trong tiếng anh cực đơn giản ( nguồn : internet )

1. Cách 1: "Call it a day"


Cách diễn đạt này có nghĩa giới hạn làm 1 việc gì đó (đặc biệt là khi đề cập về công việc) vì đã hoàn thành hoặc không muốn tiếp diễn nữa.

Ví dụ: "We've written 20 pages of the report. Let's call it a day". (Chúng ta đã viết 20 trang Báo cáoThống kê rồi. Dừng tay thôi).

2. Cách 2: "Call the shots"


Bạn dùng "call the shots" để chỉ việc chịu bổn phận, làm chủ một vấn đề gì đó hoặc đưa ra các quyết định quan trọng.

Ví dụ: "Sorry, I can’t give you approval for this part of the project. You should talk to Diana, she’s the one calling the shots.” (Xin lỗi, tôi không thể phê duyệt phần này trong Công trình của anh. Anh nên trò chuyện với cô Diana, cô ấy là người quyết định).

call the shots
call the shots ( nguồn : internet )

3. Cách 3: "Call someone's bluff"


Lúc nói tới "call someone's bluff", bạn đang yêu cầu 1 người chứng minh điều gì đó bởi bạn tin là họ đang nói láo. Ví dụ, nếu 1 người bạn khoe khoang rằng anh ta sở hữu 100.000 USD trong account nhà băng, việc đòi anh ta cho xem bản sao kê được gọi là "calling his bluff".

4. Cách 4: "A close call"


Ví dụ: “Currently, 49% of voters support Smith and 51% support Jones. This election is going to be a close call.” (Hiện có 49% bầu cho Smith và 51% ủng hộ Jones. Cuộc bầu cử này sẽ rất sát sao). Cách diễn đạt này mang hai nghĩa.

Thứ nhất, trong thể thao hoặc cuộc thi, nếu khoảng cách thắng thua quá nhỏ, người ta sẽ dùng cụm từ này.


close call
close call  ( nguồn : internet )


Không những thế, khi việc tồi tệ nào đó suýt xảy ra (nhưng chưa xảy ra), bạn dùng cụm từ này mang nghĩa "trong gang tấc".

Ví dụ: “It was a very close call – the firemen pulled her out of the burning car just a few minutes before it exploded.” (Đó là tình huống trong gang tấc. Người cứu hỏa kéo cô gái ra khỏi chiếc xe hơi đang bốc cháy chỉ vài phút trước lúc nó phát nổ).

5. Cách 5: "Wake-up call"


Cách diễn đạt này cũng có 2 nghĩa.

Thứ nhất, lúc đang ở khách sạn, bạn yêu cầu lễ tân gọi điện thoại cho phòng bạn vào một thời gian nhất mực để đánh thức, cuộc gọi đó là "wake-up call".

Ví dụ: “I’d like a wake-up call at 7:30 tomorrow morning, please.” (Làm ơn gọi tôi lúc 7:30 sáng mai).

Thứ 2, cụm từ này có thể là 1 dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc rối rắm không nhỏ mà bạn chuẩn bị gặp phải.

Ví dụ: “The fatal car accident last week was a wake-up call for teenagers regarding the dangers of texting while driving”. (Tai nạn xe hơi chết người tuần trước là hồi chuông cảnh tỉnh cho thanh thiếu niên về những nguy hiểm từ việc nhắn tin khi lái xe).


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét